Vật liệu cách nhiệt

Những điều cần biết về vật liệu cách nhiệt

Với những ngày thời tiết nắng nóng oi bức, chúng ta thường nghĩ đến một phương án tiết kiệm là lắp thêm tấm cách nhiệt. Tuy nhiên, các bạn đã biết rõ về những loại vật liệu cách nhiệt thông dụng hay chưa? Bài viết dưới đây có thể giúp bạn tìm hiểu thêm về

Với những ngày thời tiết nắng nóng oi bức, chúng ta thường nghĩ đến một phương án tiết kiệm là lắp thêm tấm cách nhiệt. Tuy nhiên, các bạn đã biết rõ về những loại vật liệu cách nhiệt thông dụng hay chưa? Tìm hiểu thêm về các loại vật liệu cách nhiệt và sẽ giúp bạn tìm ra loại vật liệu cách nhiệt thích hợp chon ngôi nhà của mình.
Sử dụng tấm cách nhiệt làm mát nhà và tiết kiệm chi phí

Để tránh những ảnh hưởng của nhiệt độ đến cuộc sống cũng như công việc là các hoạt động chúng ta có nhiều sự lựa chọn như lắp điều hòa, quạt gió,… để tạo sự thông thoáng cho ngôi nhà. Bên cạnh những cách này, chúng ta cũng nghĩ đến những cách làm mát cho ngôi nhà mà không sử dụng điện năng như sử dụng ngói, tôn cách nhiệt, vật liệu cách nhiệt như xốp cách nhiệt bông cách nhiệt, panel cách nhiệt.

Ngoài việc giảm bớt sự nóng bức của ngày hè, những loại vật liệu cách nhiệt còn có khả năng giữ nhiệt vào mùa đông khá hiệu quả. Tuy nhiên, mỗi loạn vật liệu cách nhiệt lại có những ưu và nhược điểm khác nhau như tôn thì hấp thụ nhiệt, dễ gây nóng như giá thành rẻ. Trong khi tấm cách nhiệt hoặc panel cách nhiệt giá cao nhưng lại làm mát nhiều hơn.

Để hiểu rõ về các loại vật liệu cách nhiệt, chúng ta cùng đọc những thông tin cơ bản dưới đây.


Tấm formex


Tấm cách nhiệt

Đây là sự lựa chọn phổ biến nhất của mọi người. Dòng sản phẩm tấm cách nhiệt gồm có:

– Tấm cách nhiệt kim loại: Ở thị trường TPHCM chủ yếu là tôn, vách tôn trong nhà công nghiệp và fibro xi măng với lớp phủ màng nhôm chứa túi khi.

– Màng nước chống nóng cũng là một tấm cách nhiệt phổ biến, thường được sử dụng cho của sổ trong các cửa hàng, quán ăn hoặc những căn hộ cao cấp để tạo hiệu ứng mát mẻ với những dòng nước chảy.

Tấm cách nhiệt này được cấu tạo bởi 2 tấm kính dày song saong, phía trên có màng nước nhỏ và phía dưới có một bể chứa. Máy bơm sẽ bơm nước liên tục để tạo cảm giác mẻ. Tuy nhiên, đây là sản phẩm khác đắc đỏ nên không được sử dụng rộng rãi tại các hộ gia đình.

– Tấm lợp khác: Ngoài tôn, có thể có những tấm nhựa sợi thủy tinh, tấm lợp sinh thái Onduline được chế tạo từ sợi hữu cơ, có khả năng cách nhiệt và cách âm tố mà lại nhẹ, dễ thi công lắp đặt, được các nhà thâu ưu ái sử dụng.

Bông cách nhiệt

Bông cách nhiệt là một biện pháp cách nhiệt được sử dụng phổ biến trong công nghiệp xây dựng. Sản phẩm bông cách nhiệt được sử ụng nhiệu trong việc xây dựng các nhà xưởng xây dựng ở các vùng đất trống trải.

tấm polycarbonate đặc ruột


Với yêu cầu thiết kế của các công trình hiện nay thì việc lấy ánh sáng tự nhiên làm nguồn năng lượng sạch phục vụ nhu cầu chiếu sáng là vô cùng quan trọng. Để đáp ứng nhu cầu đó sản phẩm Tấm Poly đã ra đời. Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, kỹ thuật cao với các thành phần như nhựa tổng hợp nhân tạo polycarbonate cùng với các loại nhựa công nghệ cao khác: thermoplastic, aromatic polysodium và các thành phần khác đã tạo ra sản phẩm tấm polycarbonate đặc ruột có chất lượng đặc biệt tốt, độ bền cao đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng của các công trình xây dựng.

Ưu điểm vượt trội của bông cách nhiệt chính là ngăn chặn sự hấp thụ nhiệt cũng như các bức xạ. Bên cạnh đó, khả năng cách âm và giảm tiếng ổn của bông cách nhiệt cũng rất tốt.

Bông thủy tinh cách nhiệt là loại vật liệu cách nhiệt được chế tạo từ các sợi thủy tinh, không sử dụng hóa chất cũng như rất an toàn khi sử dụng.

Tuy nhiên, bông thủy tinh cách nhiệt được sử dụng phổ biến trong công nghiệp xây dựng nhưng lại rất ít bắt gặp loại vật liệu cách nhiệt này ở trong các công trình xây dựng cơ bản như nhà ở hoặc các khu phòng trọ.

Các loại vật liệu cách nhiệt khác

Những loại vật liệu cách nhiệt khác như tấm thạch cao, tấm xốp cách nhiệt và ố tp trần nhà bằng nhựa được sử dụng phổ biến nhờ sự đa dạng và thỏa mãn được nhiều yêu cầu kỹ thuật về tính chống nóng, chấm ẩm và cách âm.

Bên cạnh đó, thạch cao lại độc hại, dễ thi công và giá thành rẻ, hiệu quả cách nhiệt tốt mặc dù chưa đạt thẫm mỹ và rất dễ cháy.
Để có thể lựa chọn cho ngôi nhà mình vật liệu ốp tường tối ưu là điều rất khó khăn. Vậy giữa ván nhựa ốp tường và ván gỗ bạn nên lựa chọn loại nào?

Trước đây, vật liệu được ưa chuộng và sử dụng nhiều nhất là ván gỗ ốp tường, một sản phẩm đã xuất hiện từ lâu đời và chiếm lĩnh thị trường suốt thời gian dài. Gỗ ốp tường có những đặc điểm khiến nhiều người yêu thích như màu sắc vân gỗ đặc trưng rất chân thực.

Tuy nhiên do nhu cầu sử dụng nhiều, gỗ dần trở nên khan hiếm. Ngoài ra với những bước tiến mạnh mẽ của khoa học công nghệ cũng dần tìm ra những yếu điểm không thể khắc phục của ván gỗ ốp tường như khả năng chịu nước kém, đặc biệt là ẩm mốc và mối mọt, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của gia đình.

Chính những vấn đề đó đã tạo tiền đề cho sự ra đời của Ván nhựa ốp tường, một sản phẩm thời đại phát huy tối đa ưu điểm và khắc phục hoàn toàn yếu điểm của ván gỗ truyền thống.
Ưu điểm.
Được ưa chuộng bởi chất liệu quý hiếm.
Vân gỗ độc đáo đặc trưng của từng loại gỗ.
Cấu trúc vững chắc.

Ốp trần giả gỗ



Vật liệu cách nhiệt là vật liệu có hệ số dẫn nhiệt không lớn hơn 0,157 W/m.0C và được dùng để bảo vệ cho nhà, các thiết bị công nghệ, ống dẫn và máy lạnh công nghiệp. Việc sử dụng Vật liệu cách nhiệt có ý nghĩa kinh tế kĩ thuật lớn, thí dụ nếu bảo vệ nhiệt cho 1m2 tường nhà cần 0,64m33 gạch hoặc 0,32mbê tông keramzit, thì đối với fibrolit chỉ cần 0,14m3, bê tông khoáng 0,1m3 và chất dẻo xốp 0,04m3.
Vật liệu cách nhiệt được phân loại theo nhiều dạng khác nhau: theo dạng nguyên liệu sử dụng, theo cấu trúc, theo hàm lượng chất kết dính, theo độ cháy, theo khả năng chịu nén.
Tính chất của Vật liệu cách nhiệt
Tính dẫn nhiệt của vật liệu phụ thuộc độ ẩm của môi trường khí và của hơi nước nằm trong lỗ rỗng. Độ ẩm của vật liệu có ý nghĩa lớn đối với độ dẫn nhiệt nói chung vì hệ số của nước rất lớn (bằng 0,5kcal/m.oC.h), gấp 25 lần độ dẫn nhiệt của không khí nằm trong lỗ rỗng kín, nhỏ.
Cường độ chịu nén của VNCN không lớn 0,2 2,5 Mpa. Cường độ chịu uốn là cường độ chủ yếu của vật liệu dạng sợi (đối với vật liệu vô cơ 0,15-0,5 Mpa, đối với tấm sợi gỗ: 0,4 2 MPa). Vật liệu cách nhiệt phải có cường độ sao cho không bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, sắp kho, xây cất và cả trong điều kiện sử dụng.
Độ hút nước không những làm giảm tính cách nhiệt của vật liệu xốp mà còn làm giảm cường độ và tuổi thọ của nó. Vật liệu có lỗ rỗng kín, thí dụ thuỷ tinh bọt, có độ hút nước nhỏ. Để giảm độ hút nước người ta thường sử dụng phụ gia kị nước.
Tính thấm hơi và thấm khí của Vật liệu cách nhiệt phải được tính đến khi sử dụng chúng trong kết cấu bao che. Việc cách nhiệt không hạn